Danh ngôn tiếng Anh về thời gian

Danh ngôn tiếng Anh về thời gian
5 (100%) 3 votes

Danh ngôn tiếng Anh về thời gian có rất nhiều và những câu danh ngôn hay nhất chúng tôi gửi tới các bạn ngay sau đây là những nhóm câu danh ngôn tiếng Anh chọn lọc và có thể sử dụng cho tiếng Anh hiện đại. Các bạn hãy chú ý theo dõi để có thể học tiếng Anh qua danh ngôn thành ngữ tốt nhất nhé!

Danh ngôn tiếng Anh về thời gian

Đối với những câu danh ngôn tiếng Anh, chúng hoàn toàn khác với các IDIOMS, các bạn không nên vận dụng quá nhiều, chỉ nên lựa chọn câu hỏi một cách hợp lý nhất để làm bài nói, bài viết của mình không bị thiếu tự nhiên.

danh-ngon-tieng-anh-ve-thoi-gian-1

– Life and time are the best teachers. Life teaches us to make good use of time and time teaches us the value of life.

Cuộc sống và thời gian là hai người thầy tốt nhất. Cuộc sống dạy chúng ta sử dụng tốt thời gian và thời gian dạy chúng ta giá trị của cuộc sống.

– All we have to decide is what to do with the time that is given us.

Tất cả những gì chúng ta cần quyết định là phải làm gì với thời gian ta có.

– Clocks slay time… time is dead as long as it is being clicked off by little wheels; only when the clock stops does time come to life.

Đồng hồ giết thời gian… thời gian còn chết chừng nào nó bị những bánh xe nhỏ bé tíc tắc đi; chỉ khi đồng hồ dừng lại thời gian mới sống.

– Time granted does not necessarily coincide with time that can be most fully used.

Thời gian có được không nhất thiết trùng với thời gian có thể tận dụng hoàn toàn.

– Time wounds all heels.

Thời gian làm mòn mọi gót giày.

– Perfection is attained by slow degrees; it requires the hand of time.

Sự hoàn hảo đạt được từng chút một; nó cần bàn tay của thời gian.

– I hadn’t understood how days could be both long and short at the same time: long to live through, maybe, but so drawn out that they ended up flowing into one another. They lost their names. Only ‘yesterday’ and ‘tomorrow’ still had any meaning for me.

Tôi vẫn chưa hiểu tại sao ngày có thể vừa dài vừa ngắn: dài để sống hết quãng đời, có thể, nhưng lê thê tới nỗi chúng hòa nhập vào nhau. Chúng không còn tên nữa. Chỉ có ‘ngày hôm qua’ và ‘ngày mai’ còn ý nghĩa với tôi.

– Time deals gently only with those who take it gently.

Thời gian chỉ dịu dàng với ai dịu dàng với nó.

– The clock talked loud. I threw it away, it scared me what it talked.

Đồng hồ nói thật to. Tôi ném nó đi, nó khiến tôi sợ hãi vì điều nó nói.

danh-ngon-tieng-anh-ve-thoi-gian-2

– Time flies like an arrow; fruit flies like a banana.

Thời gian bay như một mũi tên; hoa quả bay như một quả chuối.

– If time be of all things the most precious, wasting time must be the greatest prodigality.

Nếu thời gian là thứ đáng giá nhất, phí phạm thời gian hẳn phải là sự lãng phí ngông cuồng nhất.

– We should not say that one man’s hour is worth another man’s hour, but rather that one man during an hour is worth just as much as another man during an hour. Time is everything, man is nothing: he is at the most time’s carcass.

Chúng ta không nên nói một giờ của người này đáng giá với một giờ của người khác, mà nên nói người này trong một giờ cũng đáng giá như người khác trong một giờ. Thời gian là tất cả, con người không là gì: nhiều nhất cũng chỉ là thân xác của thời gian.

– Time changes everything except something within us which is always surprised by change.

Thời gian thay đổi tất cả, chỉ trừ thứ bên trong chúng ta luôn luôn khiến ta thấy ngạc nhiên vì thay đổi.

– I am tomorrow, or some future day, what I establish today. I am today what I established yesterday or some previous day.

Tôi là ngày mai, hay ngày tương lai nào đó, cho những gì tôi thiết lập ngày hôm nay. Tôi là ngày hôm nay cho những gì tôi thiết lập ngày hôm qua hay ngày nào đó đã trôi qua.

– One must never lose time in vainly regretting the past or in complaining against the changes which cause us discomfort, for change is the essence of life.

Con người không bao giờ được lãng phí thời gian vô ích để tiếc nuối quá khứ hay phàn nàn về những thay đổi khiến mình khó chịu, bởi thay đổi là bản chất của cuộc sống.

– Punctuality is the stern virtue of men of business, and the graceful courtesy of princes.

Đúng giờ là phẩm hạnh không thể thiếu của các nhà kinh doanh, và là sự lịch sự thanh nhã của các hoàng tử.

– A man who dares to waste one hour of time has not discovered the value of life.

Người nào dám lãng phí một giờ đồng hồ hãy còn chưa phát hiện ra giá trị của cuộc sống.

– Music is given to us with the sole purpose of establishing an order in things, including, and particularly, the coordination between man and time.

Âm nhạc đến với chúng ta chỉ với một mục đích duy nhất, thiết lập trật tự, bao gồm và đặc biệt bao gồm mối liên hệ giữa con người và thời gian.

– A fresh mind keeps the body fresh. Take in the ideas of the day, drain off those of yesterday. As to the morrow, time enough to consider it when it becomes today.

Tinh thần khỏe khoắn giữ cho cơ thể khỏe khoắn. Hãy nhận lấy những tư tưởng của ngày hôm nay và giải phóng những tư tưởng của ngày hôm qua. Với ngày mai, hãy dành cho nó đủ thời gian để cân nhắc khi nó trở thành ngày hôm nay.

– Character is the result of two things: mental attitude and the way we spend our time.

Tính cách là kết quả của hai thứ: thái độ tinh thần và cách chúng ta sử dụng thời gian.

– If a person gives you his time, he can give you no more precious gift.

Nếu một người cho bạn thời gian của mình, anh ta không thể cho bạn món quà nào quý giá hơn nữa.

– Dost thou love life? Then do not squander time, for that is the stuff life is made of.

Anh có yêu cuộc sống không? Vậy đừng lãng phí thời gian, vì đó là vật liệu của cuộc sống.

Những câu danh ngôn tiếng Anh hay nhất sẽ được chúng tôi tiếp tục cập nhật, các bạn hãy chú ý theo dõi để có được những kiến thức mới cho quá trình học tiếng Anh của mình nhé!